khoai môn

Học thuật
Thân thiện
khoai môn

Người nông dân thu hoạch những củ khoai môn trên nương.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại cây trồng lấy củ thuộc họ Ráy (Araceae): "Khoai môn" tên gọi một loại cây củ, thường được trồngnương rẫy. Củ của có thể ăn được.
    • Củ của cây khoai môn: "Khoai môn" cũng dùng để chỉ chính củ của cây này, một loại lương thực, thực phẩm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người dân trồng khoai môn trên các sườn đồi. (Người dân trồng cây khoai môn trên các sườn đồi.)
    • Củ khoai môn có thể luộc, nấu canh hoặc chế biến thành nhiều món ăn. (Củ khoai môn có thể luộc, nấu canh hoặc chế biến thành nhiều món ăn.)
    • "Đi thì nhớ vợ cùng con, Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng." (ca dao)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khoai môn" trong ẩm thực: thường được nhắc đến như một nguyên liệu dân dã, gắn liền với đời sống miền núi, nông thôn.
    • Canh khoai môn nấu sườn món ăn ấm bụng ngày mưa. (Canh khoai môn nấu sườn món ăn ấm bụng ngày mưa.)
Biến thể từ gần giống
  • Khoai sọ: Một loại khoai cùng họ, đặc điểm tương tự, củ nhỏ hơn thường nhiều củ con.
  • Khoai nước: Tên gọi khác chỉ chung các loại khoai thuộc họ Ráy trồngvùng nước hoặc đất ẩm.
Từ đồng nghĩa
  • Dọc mùng (ở một số vùng, tên gọi này có thể chỉ phần thân non của cây cùng họ, dùng nấu canh, không phải củ).
  • Taro (tên gọi trong tiếng Anh).
Thành ngữ liên quan
  • "Nhạt như nước ốc, nhạt như nước khoai": Thành ngữ chỉ sự nhạt nhẽo, vô vị. (Mặc dù không trực tiếp chứa từ "khoai môn", nhưng "khoai" ở đây có thể hiểu chung cho các loại khoai, bao gồm khoai môn khi luộc lên nước vị nhạt).
khoai môn

Người nông dân thu hoạch những củ khoai môn trên nương.

  1. Thứ khoai trồng trên nương, giống như khoai sọ: Đi thì nhớ vợ cùng con, Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng (cd).